Meanings and definition of words

1. Lưu manh

The word lưu originally meant “flow.” Later, however, a different definition manifested itself, which meant “to wander.” Manh literally means “normal citizens.” However, lưu manh in Chinese originally meant “unemployed, homeless wanderers,” which did not have any negative connotations. Today, lưu manh is used to describe lazy people who earn money from stealing and fraud.

2. Thiểu não

Thiểu não means to be “sad, unhappy or look miserable and pathetic” (translated from the Vietnamese Dictionary by Hoàng Phê). In this compound word, não can be used independently as a single word (e.g. “tiếng khóc làm não lòng người” – the crying made other people sad).  In this sentence, the word não means sad. Together with não, the word thiểu, which is an ancient word not easily found in any Chinese or Vietnamese dictionary, means “worried and sad.”

3. Hưởng ứng

In Chinese, hưởng means “to resound.” But in Vietnamese, the word hưởng in “hưởng ứng” means “to echo.” Ứng literally means “to respond” to someone in a supportive way. So, together, hưởng ứng means to “respond by expressing support.” (Found in the Vietnamese Dictionary by Hoàng Phê).

——————————————————————————————————————–

1. Lưu manh

Lưu vốn có nghĩa là chảy, về sau phái sinh thêm nghĩa mới là: lang thang, trôi dạt. Manh có nghĩa là dân thường. Lưu manh trong tiếng Hán lúc đầu chỉ lớp người không có nghề nghiệp, sống lang thang, trôi dạt khắp nơi chứ không có nghĩa xấu. Về sau lưu manh mới chỉ kẻ lười lao động, chuyên sống bằng trộm cắp lừa đảo.

2. Thiểu não

Thiểu não có nghĩa là: “buồn rầu, đau khổ hoặc có dáng khổ sở, trông đáng thương” (Từ điển Tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên). Trong từ này, não có thể dùng độc lập như một từ (vd: tiếng khóc làm não lòng người) và có nghĩa là buồn đau, buồn rầu; nghĩa của từ thiểu rất cổ, khó lòng tìm thấy trong các từ điển Hán – Việt và cũng có nghĩa là lo lắng, buồn rầu.

3. Hưởng ứng

Trong tiếng Hán, hưởng có nhiều nghĩa. Hưởng là vang lên. Nghĩa này không có trong tiếng Việt. Hưởng trong hưởng ứng có nghĩa lả tiếng dội. Ứng có nghĩa là tương ứng tức là đáp lại, thuận theo, ủng hộ. Hưởng ứng là “đáp lại và tỏ sự đồng tình ủng hộ bằng hành động”. (Từ đển tiếng Việt Hoàng Phê chủ biên)

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s